Mục từ An toàn thực phẩm - P10  (31/12/2010)

131.  L-Carnitin (L-Carnitine)
L-carnitin được tổng hợp trong cơ thể từ các acid amin lysin và methionin.
L-carnitin vận chuyển mỡ, acid béo từ ngoại môi vào trong ty lạp thể của tế bào để tạo năng lượng.
L-Carnitin giảm mệt mỏi, có tác dụng chống lại sự giảm sút nhận thức ở tuổi già, cải thiện trí nhớ,chống trầm cảm, làm chậm sự phát triển của bệnh Alzheimer, làm giảm sự peroxy-hoá ở tế bào não, thu dọn gốc tự do, chống oxy hoá.
Dùng L-carnitin hỗ trợ tăng cường thể lực, giảm cân.
Dạng sản phẩm: viên 250mg và 500mg.
Dùng ngày từ 1-2 viên/250mg hoặc 1 viên 500mg.
132. Lecithin (Lecithine):
Lecithin là một phospholipid, gọi là phospharidylcholin
Lecithin là hỗn hợp các ester phosphatidyl trong đó chủ yếu có: phosphaztidylcholin, phosphazttidylethanolamin, phosphasttidylserin, phosphasttidylinositol, còn có chứa các acid béo, các triglycerid, carbohydrat. Một thìa cà phê cốm lecithin có 28 kcal. Lecithin có trong đậu tương, lac, gan, thịt và lòng đỏ trứng.
Trong công nghiệp thực phẩm, lecithin được chiết xuất từ hạt đậu tương. Lecithin cung cấp cho cơ thể cholin và inositol.
Lecithin có tác dụng dưỡng não, làm tăng trí nhớ, dùng cho bệnh nhân cao tuổi, lú lẫn, làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu.
Liều uống: 1200mg-2400mg/ngày cho người lớn.
133. Lô hàng thực phẩm (Lot hoặc batch): Một lượng nhất định hàng hóa thực phẩm được sản xuất trong các điều kiện  cơ bản giống nhau.
134. Lutein (Lutein):
Công thức hóa học:  C40H56O2 , phân tử lượng 568,87.
Lutein có trong điểm vàng của mắt người và một số động vật.
Trong công nghiệp, lutein được chiết từ cánh hoa cúc vạn thọ (Tagetes erecto).
Trong cánh hoa cúc vạn thọ khô có khoảng 3‰ lutein dưới dạng ester với các acid béo như acid palmitic và phân tử lutein có hai nhóm hydroxy.
Chiết oleoresin từ cánh hoa cúc vạn thọ, rồi thủy phân bằng KOH thì nhận được lutein. Lutein còn kèm theo một lượng zeaxanthin (bằng 1/10 lutein).
Dược điển Mỹ 2009 quy định lutein phải chứa không dưới 80% các carotenoid, không dưới 74% lutein và không dưới 8,5% zeaxanthin. Trong điểm vàng của mắt cũng có zeaxanthin.
Lutein được dùng để phòng và hỗ trợ điều trị bệnh thoái hóa điểm vàng ở mắt, bảo vệ mắt khỏi bị tác hại bởi ánh sáng mặt trời, hỗ trợ điều trị bệnh quáng gà.
Lutein có hoạt tính cao chống oxy hóa nên bảo vệ da, làm đẹp da, tăng cường miễn dịch nên được bổ sung vào sữa cho trẻ em.
Dùng uống, người lớn ngày uống 2-20mg . Còn dùng dưới dạng kem bôi da.
135. Lưu thông phân phối thực phẩm (Food distribution): Là các hoạt động hoặc một loạt các hoạt đông trong khuôn khổ phân phối thực phẩm trong công đồng tới nơi kinh doanh, bán thực phẩm hoặc không.
136. Lưu huỳnh (Sulfur) - S:
- Lưu huỳnh là một Á kim, đã được các nhà giả kim học biết tới từ thời cổ đại, nhưng mãi tới thế kỷ XVIII mới được 2 nhà khoa học người Pháp là Antoine de Lavoisier (1743 – 1794) và Louis Gay Lussac (1778 – 1850) giới thiệu đầy đủ các tính chất lý hoá của một nguyên tố hoá học cùng với ký hiệu là S.
- Trong cơ thể, S không ở dạng đơn chất mà chỉ ở dạng hợp chất.
Những acid amin có S như methionine, cystine, cystein, taurine thường có ở da, tóc, móng chân, móng tay, các chất nhầy, ở ngoài và ở cả bên trong các tế bào.
- Trong cơ thể S thường có vai trò như những cầu nối giữa các phân tử, tạo thành những lớp màng bao bóc các cơ, mô và các bộ phận của mọi cơ quan nội tạng.
Những tế bào có chứa S thường kết hợp với một số nguyên tố vi lượng như kẽm, selenium (Se), magiê và những vitamin có tính chống oxy hoá như vitamin A (β- caroten), vitamin C, E để bảo vệ các tế bào, giúp các tế bào phòng tránh sự nhiễm độc và sự lão hoá.
+ Nhu cầu về S của cơ thể và nguồn S trong tự nhiên: Nhu cầu mỗi ngày về các acid amin có S của cơ thể vào khoảng 13 mg cho mỗi kg trọng lượng đối với nữ và 14 mg/kg trọng lượng đối với nam. Nguồn S của người là nước và các thực phẩm. Có một số nguồn nước khoáng trong tự nhiên chứa các muối sulfat. Một số thực phẩm chứa nhiều S là: các loại hải sản, măng tây, củ cải đen, hành, tỏi, các cây và sản phẩm của cây có dầu, trứng, thịt.
+ Những người ăn chay kéo dài (không ăn thịt lâu ngày), những người bị stress, bị viêm nhiễm, sống nơi ô nhiễm, làm việc lâu ngoài ánh nắng… đều dễ bị thiếu S, do thiếu sự cung cấp hoặc các tế bào chứa S bị phá huỷ. Cơ thể thiếu lưu huỳnh có những biểu hiện như: chậm mọc tóc, móng tay và móng chân, khả năng chống sự oxy hoá của các tế bào kém, dễ bị các bệnh viêm nhiễm, dễ bị tích mỡ ở gan, lượng glutathion – một kháng độc tố, trong bạch cầu giảm. Hiện tượng thiếu acid amin có chứa lưu huỳnh sẽ làm cho tế bào mau bị lão hoá.
137. Lượng ăn hàng ngày chấp nhận được (ADI: Acceptable Daily Intake):
+ Định nghĩa:
ADI là viết tắt của ba từ tiếng Anh: Acceptable Daily Intake, nghĩa là lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được, là giới hạn mà ở đó an toàn cho người tiêu thụ hàng ngày suốt thời gian tồn tại của nó.

+ Cách tính:
Muốn xác định được lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI), người ta phải nghiên cứu trên động vật thí nghiệm. Khi nghiên cứu trên động vật, xác định được ranh giới mức liều không gây tác động tới động vật thí nghiệm (mức độ ảnh hưởng không quan sát được) và mức liều gây tác động (Những ảnh hưởng quan sát được). Đó chính là NOEL. Song thực tế, có sự khác nhau giữa kết quả ở động vật và ở người cũng như có sự khác nhau giữa các cá thể người và nhóm dân số. Kết quả nghiên cứu độc học độc chất (Toxicokenetics) và động lực học độc chất (Toxicodynamics) cho thấy, để đảm bảo an toàn cho người, phải giảm NOEL đi 100 lần (trong đó sự khác nhau giữa động vật với người là 10 lần và sự khác nhau giữa các cá thể người là 10 lần). Số 100 gọi là hệ số an toàn để xác định ADI.
138. Lô hội (Aloe vera - Aloe vera Barbadesdis) :
+ Lô hội có tên khoa học Aloe vera hoặc Aloe bardadedensis. Có khoảng 330 loài Lô hội, trong đó có 100 loài được trồng ở Bắc Mỹ, Caribe, Châu Phi, Châu Á, Châu Úc. Lô hội có tên là lưỡi hổ, Nha đam, Lư hội, Hổ nhiệt. Cây cao 60-90c,lá dài 40-50 cm, rộng 6-10 cm, có 3 lớp : lớp trên có nhựa màu vàng chứa chất Aloin và Emodin có tác dụng gây nhuận tràng, tiêu chảy; lớp giữa có chất Gel, là thành phàn chủ yếu có tác dụng sinh học; lớp dưới chứa nhựa màu vàng đỏ có chất Alin.
Lô hội đã được người Ai Cập dùng để chữa vết thương cách đây hơn 3000 năm, người Do Thái dùng để ướp xác, người HinDu dùng làm thuốc « trường sinh bất lão », thuốc làm đẹp cho làn da và đôi mắt. Sau này Lô hội được di thực đến Bắc Mỹ, Ấn Độ Dương, châu Á và được dùng để chữa chiến thương, cầm máu, đau dạ dày, các chứng bệnh về da, chữa bỏng, làm đẹp cho con người.
+ Thành phần: Gel Lô hội có :
- 11 hoạt chất sinh học: nhóm Anthraquinone, Athranol, Aloe amodine, Ciamic acid...
- Có 12 vitamin cần thiết : A, B1, B2, B6, niacine, B12, C, E, Cholin, axit Folic...
- Có 29 khoáng chất cần thiết : Ca, Zn, Fe, P, Na, Mg, Mn, Cu ...
- Có các Mono và Polysacchrides.
- Các axit amin : có 7 trong 8 các axit amin cần thiết (Leucine, Isoleucine, Valin) và 11 trong 14 axit amin thứ yếu.
- Có các Emzyme và một số axit hữu cơ.
+ Tác dụng :
(1) Nhựa lá Lô hội : tác dụng tẩy nhuận tràng.
(2) Gel Lô hội (keo Lô hội) :
- Tác dụng làm lành vết thương.
- Tác dụng chống viêm, giảm đau.
- Tác dụng sát trùng.
- Chữa bỏng.
- Chữa mụn rộp, thâm, chàm, vẩy nến.
- Thúc đảy quá trình tiêu hóa, ngăn u xơ dạ dày chống táo bón.
- Kích thích hệ thống tuần hoàn, chống vữa xơ động mạch.
- Tăng giải độc gan, thận.
- Giảm cholesterol, Triglycerid, tăng HDL.
- Hỗ trợ phòng chống bệnh tiểu đường.
- Hỗ trợ điều trị dị ứng.
139. Lycopen (Lycopene):
Lycopen là một hỗn hợp các đồng phân hóa học lập thể của lycopen.
Dược điển Mỹ 2009 quy định lycopen phải có độ tinh khiết không dưới 96,0% và không quá 101,0% chất C40 H56 dạng khô.
Lycopen là ψ, ψ – caroten, C40H56, phân tử lượng 536,88.
Lycopen có trong quả cà chua, nhất là ở vỏ quả cà chua. 1 kg quả cà chua tươi có chứa 20mg lycopen. Lycopen còn có nhiều trong quả gấc chín nhũn.
Lycopen là một carotenoid, trong cấu trúc hóa học không có vòng, có chứa nhiều dây nối đôi có tác dụng chống oxy hóa, phá hủy các gốc tự do, nhất là các gốc tự do có trong lipid. Lycopen phòng và hỗ trợ điều trị bệnh phì đại tuyến tiền liệt và ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới. Dùng uống, ngày uống  5 – 10mg.
140. Lysin (Lysine): là một axit amin cần thiết cho sự phát triển của cơ thể, Lysin có tác dụng hỗ trợ hoạt động tuyến tùng, tuyến vú và buồng trứng, cần cho sức lớn và phát triển xương, giúp dễ hấp thu calci, giữ cân bằng nitrogen.
Mỗi ngày bổ sung 200mg cho người lớn và 100mg đối với trẻ em.
141. Magnesi ( Magnesium) - Mg :
Magiê có ký hiệu là Mg, là một nguyên tố kim loại.
Muối sulfat magiê đã được sử dụng từ thế kỷ XV để làm thuốc nhuận tràng. Trong vòng 50 năm trở lại đây, các bác sỹ P. Delbet và D. Bertrand đã làm Mg nổi tiếng vì ứng dụng nó trong nông nghiệp, trong công nghiệp thực phẩm và việc phòng chống bệnh ung thư. Ngoài ra, người ta còn sử dụng các chất có Mg để hỗ trợ chống stress, phòng chống một số bệnh về tim mạch, chứng nhồi máu cơ tim và chống sự lão hoá.
- Trong cơ thể một người nặng 70kg có 25 – 30g Mg được phân phối như sau: gần 70% ở xương, 29 % ở các cơ bắp và các mô khác, 1% trong máu. Những điểm có Mg tập trung nhiều nhất là não, bên trong và bên ngoài tế bào, cơ tim, các tế bào gan, ruột, các tuyến nội tiết và hệ thống các mạch máu. Lượng Mg trong máu được phân phối như sau: 22 mg trong 1 lít huyết tương và 56 mg trong 1 lít hồng huyết cầu.     Sự phân phối Mg trong cơ thể (mg/100g)     Xương        1.010     Cơ bắp        215     Thận            207     Gan            175     Tim            175     Lách            142     Tinh hoàn        95     Phổi            74
- Mg có mặt trong tế bào dưới dạng ion mang điện dương (Mg++), Mg tham gia vào hoạt động chuyển hoá chất, ổn định tỷ lệ giữa các chất acid và bazơ trong cơ thể, giúp Canxi và Phốtpho cố định ở xương, giúp cơ thể phát triển thuận lợi, đặc biệt trong 5 lĩnh vực sau:
(1) Hoạt động chuyển hoá chất: Mg là một chất kích thích quan trọng cho khoảng 300 enzym hoạt động, chủ yếu là vận chuyển chất phosphas để tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ thể. Nhờ vậy mà cơ thể thực hiện được các chức năng như: sinh sản, phát triển, trao đổi chất, thích ứng với stress, điều hoà thân nhiệt, loại bỏ độc tố, sửa chữa tế bào, hoạt động của não.
Ngoài ra, Mg còn kiểm soát sự thâm nhập của Canxi qua màng tế bào, vì nếu để Canxi lọt vào bên trong tế bào nhiều quá mức cần thiết sẽ gây ra hiện tượng co cơ, chuột rút, nhức đầu.
Các bộ phận cấu tạo bởi các mô mềm ở bên trong cơ thể như ruột, mật, dạ con, các mạch máu… nếu bị thiếu Mg có thể những phản ứng co rút gây đau đột ngột, kèm theo nhức đầu, huyết áp tăng cao, kể cả hiện tượng nhồi máu cơ tim.
(2) Hỗ trợ tăng chức năng hoạt động của não
(3) Ổn định nồng độ Na+ và K+ ở 2 bên màng tế bào: Nếu cơ thể thiếu Mg, hệ thống bơm đẩy Na+ ra ngoài tế bào khi nhiều quá mức và hút K+ vào thay thế sẽ hoạt động kém đi, dẫn tới hậu quả là các tế bào bị căng phồng.
(4) Tính chống viêm và chống dị ứng: Mg và vitamin C là những chất chống histamin và hỗ trợ các loại thuốc chống dị ứng.
(5) Chống lão hoá: Một trong những tính chất mới của Mg được các nhà khoa học phát hiện là khả năng hạn chế được tác hại gây ra bởi các gốc tự do và các độc tố làm cơ thể bị lão hoá.
+ Nguồn gốc Magiê trong tự nhiên:
Nước khoáng ở một số nơi trong thiên nhiên có chứa Mg, rất tốt cho sức khoẻ. Mỗi lít nước khoáng có thể chứa vào khoảng 80 - 110 mg Mg (tuỳ từng nơi khai thác và chỉ một số nơi có Mg).
Một số thực phẩm chứa nhiều Mg là đậu tương, các loại quả có dầu, cá, quả phơi khô, các loại rau xanh (Mg có trong chất diệp lục).
                       Hàm lượng Magiê trong một số thực phẩm
Loại thực phẩm    Lượng Magiê (mg/100g)
Đậu tương    310
Hạt điều    267
Hạnh nhân (nhân quả hạnh đào)    254
Lúa mạch đen    229
Đậu trắng    170
Hạt dẻ    140
Ngô (bắp)    120
Gạo    120
Bánh mì    50 - 90
Tôm, cá    90
Sôcôla    70

+ Nhu cầu Magiê của cơ thể:
Mg được cơ thể hấp thụ ở ruột, nhưng không dễ dàng gì. Các thực phẩm có chứa Mg thường bị mất một phần lớn trong các quá trình nấu nướng hoặc làm sạch. Thí dụ việc chà và làm sạch trắng gạo khiến gạo mất 83,3% Mg. Khâu nấu và làm trắng đường làm đường mất 99,9% Mg. Chỉ có khoảng 30% của lượng Mg còn lại trong thực phẩm được cơ thể hấp thụ qua ruột nhưng sau đó lại có một phần thải ra ngoài theo mồ hôi, nước tiểu và phân. Bởi vậy, đa số chúng ta, nhất là phụ nữ thường bị thiếu Mg.
Những đối tượng nên bổ sung Magie là: phụ nữ, nhất là phụ nữ đang dùng thuốc ngừa thai, đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ, đang ở thời kỳ tiền mãn kinh mà hay bị chuột rút, co cơ, bị stress, người làm việc quá sức, bị căng thẳng thần kinh, vận động viên thể thao, người cao tuổi, người đang phải uống thuốc để điều trị bệnh, nhất là các bệnh viêm loét đường tiêu hoá, bệnh sỏi, bệnh tiểu đường.
                                     Nhu cầu Magiê cho cơ thể
Người dùng    Liều lượng Magiê (mg/ngày)
Trẻ sơ sinh    70
Trẻ từ 1 - 3 tuổi    120
Trẻ từ 4 - 9 tuổi    180
Trẻ từ 10 - 12 tuổi    240
Người lớn    330 - 420
Phụ nữ  mang thai hoặc cho con bú    480

142. Ma Hoàng ( Ephedra sinica )  Họ Ma hoàng – Ephedraceae.
Cây bụi lâu năm, cao 50cm. Mọc ở Bắc Trung Quốc, Mông Cổ ở các hoang mạc.
Bộ phận dùng là thân cây phơi khô. Ma hoàng có chứa: Các Alcaloid ephedrin, pseudoephedrin, các tannin, các saponin, các flavonoid, dầu bay hơi.
Ephedrin và ma hoàng có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, có hoạt tính làm tăng huyết áp.
Dùng để hỗ trợ điều trị hen suyễn, sốt, bệnh cảm lạnh, thấp khớp và làm giảm cân.
143. Mangan ( Manganese):
- Mangan có tên khoa học là Manganese, ký hiệu Mn, được các nhà hoá học phát hiện từ cuối thế kỷ XIX, có trong củ cà rốt, củ cải đường, mía, cà phê và cây chè (trà). Năm 1903, nhà sinh vật học Gabriel Bertrand chứng minh rằng đất thiếu mangan sẽ bị cằn cỗi, không trồng trọt được. Bằng thí nghiệm dùng nước có chứa mangan được pha rất loãng chỉ có một vài phần nghìn gam trong 1 lít nước để tưới vào một mẫu đất khô cằn, ông đã làm cho cây lại tiếp tục mọc và phát triển. Năm 1928, G.Bertrand chứng minh tầm quan trọng của Mn đối với sự phát triển của cơ thể các con chuột thí nghiệm. Những công trình này đã làm cho các nhà sinh – hoá học đặc biệt chú ý và công nhận vai trò không thể thiếu của Mn đối với đời sống của thực vật và động vật. Riêng ở người, hiện tượng thiếu Mn sẽ dẫn tới sự suy nhược, teo tinh hoàn, mất khả năng sinh sản và làm suy giảm sự hoạt động của một số enzym.
- Cơ thể người trưởng thành chứa từ 10 – 20 mg Mn, phần lớn tập trung trong xương, gan và thận. Lượng Mn trong máu vào khoảng 10 Mg/l, tập trung ở hồng huyết cầu. Huyết tương có chứa từ 0,6-4 µg/l. Các cơ bắp nhận được Mn từ máu và giữ khoảng 35% tổng số Mn của cơ thể.
- Do có tác dụng kích thích sự hoạt động của một số enzym, hoặc kiềm chế tác dụng của một số chất khác như canxi, Mn tham gia vào nhiều hoạt động sinh hoá của cơ thể và là nguyên tố cần thiết có liên quan tới sự sinh sản, sự phát triển của xương, cảm giác giữ thăng bằng, sự hoạt động của não, sự tổng hợp của cholesterol, việc điều chỉnh nồng độ glucose trong máu, sự đông máu (phối hợp với Vitamin K)...
- Giống như đồng, Mn tham gia vào cấu tạo của một số tế bào có tác dụng chống oxy hoá. Nhưng nếu những tế bào này có dư, chúng lại có tác dụng ngược lại, làm cho các tế bào có liên quan mau bị lão hoá.
+ Nhu cầu về Mn của cơ thể: ở người lớn (nặng 70kg), cơ thể cần mỗi ngày từ 6 – 8 mg Mn và có thể được cung cấp đầy đủ bằng các thức ăn, chủ yếu là các thực phẩm thực vật như lúa, gạo, đậu, rau, quả, trà ...                 
                          
                         Hàm lượng Mangan trong một số thực phẩm.
Loại thực phẩm    Lượng Mn (mg/100g)
Hạnh nhân    2,5
Lúa mì    1,1
Hạt điều    0,8
Nho khô    0,5
Trường hợp cơ thể thiếu Mn ít khi xảy ra. Thường chỉ có hiện tượng cơ thể bị ngộ độc vì thừa Mn, đa số trường hợp do làm việc ở nơi khai thác (mỏ Mn) hoặc sử dụng Mn làm nguyên liệu ở các nhà máy hoá chất. Người công nhân thường bị nhiễm Mn qua đường hô hấp, làm tổn hại phổi, hệ thống thần kinh.
Thận, hệ tim mạch, các tinh hoàn cũng có thể bị tổn hại. Mn đúng là một nguyên tố hoá học có tác dụng như con dao 2 lưỡi: rất cần thiết cho sự sống của cả động vật và thực vật, nhưng sẽ gây tác hại khi có dư. Bởi vậy, nếu cơ thể không thiếu mà lại dùng thuốc bổ sung thêm Mn thì sẽ là một việc làm rất nguy hại.
144. Măng cụt  (Garcinia mangostana)  Họ Bứa – Guttiferae.
Cây gỗ cao đến 20m, mọc hoang và được trồng nhiều ở Nam bộ nước ta, còn có nhiều ở Thái Lan, Ấn Độ…
Dùng quả để ăn.
Y học cổ truyền Việt Nam dùng vỏ măng cụt để điều trị ỉa chảy, rối loạn tiêu hóa, lỵ.
Gần đây, các nhà khoa học phát hiện nhiều tác dụng quý giá của hoạt chất quả măng cụt. Vỏ quả măng cụt có chứa Xanthon như mangostin, isomangostin, các glycosid của chúng, các flavonoid, các tannin và garcinon.
Các chất này có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau, chống oxy hóa, chống lão hóa, chống dị ứng, giảm cholesterol máu, giảm huyết áp. Hỗn hợp các hoạt chất của quả măng cụt được gọi là mangosteen được chế biến dưới dạng viên nang mangosteen chứa 500mg.
Còn dùng nước uống ép từ toàn quả măng cụt dưới tên mango để chống viêm, chống lão hóa.
145. Mẫu sản phẩm thực phẩm (Food Sample): Là mẫu của bất cứ thực phẩm nào được lấy ra theo quy định của pháp luật hoặc những quy tắc được đặt ra.
146. Methionin (Methionine):
Là acid amin cần cho hấp thu, chuyển vận kẽm và selen trong cơ thể, methionin giúp chuyển hóa của mỡ, phòng tích lũy mỡ trong gan và động mạch.
Nguồn: men bia, chế phẩm sữa, trứng, cá, thịt, đồ biển.
Methionin ngăn ngừa vi khuẩn bám vào thành bàng quang, hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Tránh dùng methionin kéo dài, vì có thể làm tăng hàm lượng homocystein.
Thiếu hụt methionin: có thể gây lãnh đạm, mất sắc tố lông tóc, phù, suy gan, tổn thương da, trẻ em chậm lớn.
Người bệnh Parkinson cần tránh dùng methionin vì làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh này.
Khi dùng methionin cần chủ ý bổ sung folat, vitamin B6, B12.
Thận trọng với người suy gan, suy thận.

InIn ra

Trong công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa tăng tốc từ thập kỷ cuối của thế kỷ trước, đặc biệt tăng mạnh từ đầu thế kỷ này. Bên cạnh những ưu điểm vĩ đại của cuộc cách mạng công nghiệp, về mặt nguy cơ sức khỏe, chúng ta phải đối mặt với "Cơn thủy triều dịch bệnh mãn tính không lây gia tăng". Việc dự phòng dịch bệnh mãn tính không phải bằng vacxin như các loại dịch bệnh truyền nhiễm, mà phải bằng các biện pháp: chế độ ăn uống, vận động, sinh hoạt... trong đó "Thực phẩm chức năng là công cụ dự phòng sức khỏe của thế kỷ 21". Để giúp nâng cao "Hiểu đúng, làm đúng, dùng đúng" về thực phẩm chức năng (TPCN), Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam - VAFF cho đăng trên web site của Hiệp hội bộ giáo trình điện tử bao gồm 35 bài. Đây là một tài liệu đào tạo về TPCN lần đầu tiên được biên soạn ở Việt Nam.

Video sự kiện

Trụ sở VAFF: Tầng 14 - Cung Trí thức Thành phố Hà Nội - Lô 25D* - Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04 3795 8157 - Fax: 04 3795 8157
VAFF © 2010 Hiệp hội thực phẩm chức năng Việt Nam

Thiết kế bởi: