Mục từ An toàn thực phẩm - P11  (31/12/2010)

147. ML (Maximum Level):
ML là viết tắt của 2 từ tiếng Anh: Maximum Level, nghĩa là mức độ tối đa một hóa chất cho phép tính trong một kg hoặc 1 lít thực phẩm. Đơn vị tính: miligam (mg)/kg.
148. Molypden ( Molypdenum) - Mo:
Môlypđen, có ký hiệu là Mo, được phát hiện vào năm 1782 trong quặng kim loại. Năm 1930, một nhà hoá học xác định Mo rất cần thiết cho việc hấp thụ Nitrogen (N) của một số vi sinh vật trong đất. Hiện nay, Mo vẫn được coi là chất cần thiết giúp cho các cây trồng dễ hấp thụ chất đạm từ  các chất phân bón hoá học. Tới năm 1983, nhà sinh – hoá học Coughlan còn đề cập thêm tới vai trò phụ enzym của Mo trong cơ thể người.
- Cơ thể người có từ 5-10 mg Mo, tập trung nhiều ở gan, thận, rồi tới các tế bào mỡ, các tuyến thượng thận và xương, phổi, lá lách. Các cơ bắp và não cũng có nhưng ít.
Nguồn cung cấp Mo trong cơ thể người là các loại rau quả, nhất là các loại đậu, hạt đậu  và ngũ cốc. Thịt, cá, sữa có ít Mo hơn.
Ruột hấp thu Mo từ thức ăn rồi chuyển vào máu ở dạng muối molybdat để dẫn tới mọi điểm trong cơ thể trước khi thải ra ngoài qua đường tiểu tiện và tiêu hoá. Thời gian Mo ở trong cơ thể, kể từ khi được hấp thụ tới khi bị thải ra ngoài, được coi là ngắn nhất so với hành trình của các nguyên tố khác. Lượng Mo được tích luỹ ở gan và thận rất nhỏ, không bao giờ vượt quá 10 lần bình thường. Mỗi ngày, cơ thể có thể hấp thụ tới 0,1 mg Mo từ thức ăn và có thể tiếp nhận lượng Mo bổ sung tới 0,3 mg/ngày.
- Tác dụng chính của Mo đối với cơ thể là thực hiện việc giải độc, như: dự phần chuyển các chất muối độc sunfit thành muối sulfat không độc, vô hiệu hoá một số aldehyd độc được hình thành trong quá trình chế biến và nấu thức ăn, điều hoà sự hình thành chất axit uric. Axit uric có khả năng chống lão hoá nhưng nếu có nhiều quá mức bình thường sẽ gây ra bệnh Gút, làm đau nhức ngón chân, ngón tay, các khớp và một số bệnh tim mạch.
Ngoài ra, Mo còn có tác dụng:
•    Cố định chất Flor (F) vào men răng, giúp răng chắc bền và chống bệnh sâu răng.
•    Kích thích việc hấp thụ chất sắt ở ruột cần thiết cho sự tạo thành các hồng huyết cầu.
•    Đào thải chất Cu khi lượng nguyên tố này vượt quá mức cần thiết.
•    Tham dự vào việc tổng hợp nhiều enzym quan trọng có liên quan tới sự chuyển hoá các axit nucleic, các axit amin ở các cơ quan nội tạng như phổi, thận, gan, ruột, v.v…

Nhu cầu Molypden cho cơ thể.
Người cần bổ sung:    Lượng Mo (g/ngày)
Trẻ sơ sinh     30
Trẻ em từ 1-3 tuổi     40
Trẻ em từ 4-9 tuổi     50
Trẻ em từ 10-12 tuổi    100
Người lớn     150

Những người cần được bổ sung thêm Mo gồm: người mắc các chứng bệnh dị ứng, hen, bệnh đường ruột, trẻ sinh non, người có tỷ lệ axit uric trong máu quá thấp hoặc tỷ lệ aldehyd quá cao.
149. Mối nguy ATTP (Risk): Yếu tố sinh học (vi sinh vật, độc tố), hóa học (hóa chất bảo vệ thực vật, phụ gia…) hoặc vật lý ( vật thể lạ, sợi tóc, mảnh thủy tinh…) có thể làm cho thực phẩm mất an toàn khi sử dụng, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng và làm cho chất lượng thực phẩm kém đi.
Có 3 loại mối nguy ATTP :
- Mối nguy sinh học (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng)
- Mối nguy hóa học (hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng, độc tố tự nhiên)
- Mối nguy lý học (mảnh kim loại, sạn, sỏi, lông, tóc, phóng xạ…)
150. Natri (Natrium) - Na:
- Natri tên đầy đủ là Natrium, còn được gọi là Sodium, có ký hiệu là Na. Na là thành phần chính của muối ăn – natri clorid (NaCl). Cơ thể người có chứa khoảng 100g Na, 70% lượng Na có mặt ở bên ngoài và bên trong tế bào ở dạng ion dương (Na+), có thể di chuyển qua lại màng tế bào. 30% Na còn lại là thành phần cố định của bộ xương. Nồng độ Na+ trong huyết tương và các chất dịch của cơ thể thường cao gấp 4 – 5 lần nồng độ Na+ bên trong tế bào.
Muối ăn là thực phẩm cần thiết đối với cơ thể con người.
Na có tính giữ nước. Trong cơ thể chỗ nào có Na+  thì chỗ đó có nước. Na còn có xu hướng di chuyển tới những điểm có nồng độ thấp hơn, nên thường thấm qua thấm lại màng tế bào để điều chỉnh lượng nabên trong với bên ngoài, tránh không để nồng độ na bên trong tế bào cao quá mức, vì như vậy sẽ làm cho tế bào căng phồng lên tới mức có thể bị vỡ.
Để thực hiện việc điều chỉnh này, có những bộ phận bơm hút của tế bào đẩy các ion Na+ ra ngoài và hút các ion K+ vào trong khi cần thiết. Hàng ngày, hệ thống bơm hút này tiêu thụ 20% năng lượng do cơ thể sản ra, bằng với năng lượng tiêu thụ bởi bộ não. Cùng các ion khác, ion Na+ còn tham dự vào việc dung hoà các chất có tính acid hoặc bazơ để giữ cho độ pH của máu không thay đổi.
Là phần tử mang điện, ion Na+ còn tham gia vào việc truyền các thông tin nhận được từ não và hệ thần kinh, ra lệnh cho các cơ co hoặc duỗi.
+ Nhu cầu về natri của cơ thể:
Cơ thể chúng ta ít khi bị thiếu Na mặc dù luôn có hiện tượng Na bị thải ra ngoài theo đường tiêu hoá, nước tiểu và mồ hôi. Lượng Na bị thải vào khoảng 800 - 1.600 mg/ngày trong khi chúng ta nhận được từ thức ăn là 4.000 - 6.000 mg/ ngày.
Cần bổ sung thêm Na trong các trường hợp:
Làm việc nặng trong thời gian lâu, dưới trời nắng hoặc ở nơi nóng, như trường hợp người nông dân làm việc ngoài đồng, các vận động viên thi đấu những môn thể thao nặng như chạy ma-ra-tông, tập tạ, đua xe đạp đường trường…
Người bị mất nước do nôn ói, bị tiêu chảy lâu ngày. Người bị bệnh thận nên thận không giữ được Na cho cơ thể.
Người lạm dụng thuốc tẩy, thuốc nhuận tràng.
Trong những trường hợp nặng, người bị thiếu Na cảm thấy miệng khô, chán ăn, tim đập nhanh, đôi khi cảm thấy buồn nôn, bị chuột rút (vọp bể). Trường hợp trầm trọng thì huyết áp xuống thấp, mắt trũng, da khô, khi véo nhẹ rồi buông tay da vẫn giữ nguyên vết nhăn.
Cơ thể thừa Na có thể dẫn tới các chứng bệnh như: phù, suy tim, suy thận, suy gan và huyết áp cao.
- Nguồn Na tự nhiên đầu tiên là thực phẩm. Không có loại thực phẩm nào, dù chỉ là rau quả, mà không chứa Na. Dứa (trái thơm) là thực phẩm chứa ít Na nhất: 0,3mg/100g. Một số rau, củ khác chứa nhiều hơn như rau cải xoong, rau cần tây, củ cải, cà rốt chứa tới 50 mg/100g. Người kiêng ăn mặn không nên ăn loại rau củ này.
                     
Hàm lượng Na trong một số thực phẩm
Loại thực phẩm    Lượng natri (mg/100g)
Hải sản (sò, hến…)    70 - 330
Trứng    120 – 130
Cá     70 – 100
Thịt    40 – 90
Sữa     50
Fomat    40
Rau tươi    5 - 15

                    Hàm lượng Na trong một số thức ăn chế biến sẵn.
Loại thức ăn làm sẵn    Lượng Natri (mg/100g)
Giăm bông (đùi heo hun khói)    2.100
Fomat Camembert    1.000 – 1.200
Bích quy mặn    1.000 – 1.200
Pate, xúc xích    800 – 1.200
Fomat Roquefort    500 – 1.000
Bơ mặn    870
Bắp cải muối chua    650 – 800
Cá hồi đóng hộp    760
Bánh mì trắng    500
Bánh bít - cốt    250 – 400
Bơ margarin    250 – 300
Bơ thường    200

+ Cần sử dụng muối ăn như thế nào:
Trên thực tế, chúng ta thường ăn muối (NaCl) để cung cấp Na cho cơ thể. Đối với cơ thể, việc thiếu hoặc thừa Na đều sinh bệnh, nhưng việc thiếu ít khi xảy ra. Nhiều nhà nghiên cứu về chế độ ăn uống cho rằng hiện nay phần lớn chúng ta ăn mặn quá mức cần thiết, do thói quen cá nhân hoặc thói quen của cả cộng đồng. Bởi vậy, chúng ta cần biết khi nào và với ai cần tăng hay giảm lượng muối ăn hàng ngày.
Trường hợp cần ăn mặn: Những người cần ăn mặn hơn người khác hoặc cần bổ sung thêm các chất muối khoáng gồm:
- Người có huyết áp thấp.
- Người phải làm việc ngoài năng nóng, nhất là về mùa hè.
- Người làm việc ở nơi có nhiệt độ cao như trong mỏ, gần lò nung.
- Vận động viên các môn thi đấu đặc biệt như: chạy đường xa, đua xe đạp đường trường v.v…
- Người bị bệnh tiêu chảy, mất nhiều nước chứa các chất điện giải trong người.
Trường hợp cần ăn bớt mặn hoặc ăn nhạt: Những người cần ăn giảm mặn gồm:
- Người có huyết áp cao.
- Người bị bệnh phù, bị suy tim.
- Người bị một số bệnh về thận, về gan.
+ Chú ý:
- Trước kia, người ta thường khuyên các phụ nữ có mang từ tháng thứ 7 trở đi nên ăn nhạt để đề phòng hiện tượng phù chân (xuống máu chân). Nhưng hiện nay nhiều nhà chuyên môn lại cho rằng trong khi mang thai, nhu cầu về Na của cơ thể cao hơn bình thường để đáp ứng cho việc gia tăng lượng máu. Việc ăn nhạt sẽ làm cho cơ thể bị thiếu Na, bởi vậy không phải bất cứ phụ nữ nào cũng cần phải ăn nhạt từ tháng thứ 7 tới khi sinh con. Cần có sự chỉ định của bác sỹ theo dõi sức khoẻ của các bà mẹ lẫn thai nhi. Cơ thể của người mang thai có xu hướng giữ muối và giữ nước lại do lượng hormone sinh dục estrogen tiết ra nhiều hơn. Song song với hiện tượng tăng lượng máu là hiện tượng huyết áp hạ thấp hơn mọi khi. Việc dùng các loại thuốc lợi tiểu là vô ích và có khi còn có hại cho sức khoẻ.
- Không nên chỉ định một cách máy móc chế độ ăn nhạt cho người già, kể cả trường hợp những người có chỉ số huyết áp cao. Nên coi việc có huyết áp hơi cao ở người già là điều bình thường. Việc ăn nhạt đối với người già sẽ có ảnh hưởng không tốt tới hệ thần kinh, gây nhạt miệng, chán ăn dẫn tới sút cân và suy dinh dưỡng.
-  Đối với người khoẻ mạnh, không bệnh tật, chưa tới tuổi già, phụ nữ không mang thai, không có vấn đề gì về huyết áp (cao hoặc thấp) thì tốt nhất là nên giảm ăn mặn.
151.  N-Acetyl-cystein ( NAC) (N-acetylcysteine):
NAC được chế biến từ Cystein có trong gan, đậu, men bia, chế phẩm sữa, trứng, cá, hành tỏi, thịt, hạt, ớt, hải sản.
NAC giúp cơ thể sản sinh glutathion ( là chất chống oxy hoá mạnh). NAC giúp chống lão hoá, bảo vệ chống ung thư và bệnh tim, củng cố hệ miễn dịch, giúp chuyển hoá mỡ và sản xuất mô cơ, hồi phục sau phẫu thuật, ngăn ngừa rụng lông tóc, tăng tác dụng long đờm.
Tác dụng hiệp đồng với vitamin E, bảo vệ chống phóng xạ, rượu, khói thuốc lá và ô nhiễm môi trường. NAC cần cho bệnh nhân viêm phế quản mạn, viêm họng, giúp ngăn ngừa ung thư đại tràng.
Khi thiếu NAC gây nên:lãnh đạm, bạc tóc, phù, suy gan, giảm mô cơ, tổn thương da, yếu mệt, trẻ em chậm lớn.
Cách dùng: 250-1000 mg/ ngày
Người đái tháo đường hoặc bị dị ứng với trứng, sữa, lúa mì không nên dùng cystein.
152. Nấm thực phẩm (Food mushroom):
+ Khái niệm:
    Nấm thực phẩm là tên gọi chung cho các loại nấm dùng làm thực ăn và sản xuất thực phẩm chức năng. Nấm ăn là những loại nấm cao cấp, dùng làm thức ăn như nấm hương, nấm đầu khỉ, nấm đùi gà, nấm kim châm, nấm mọc nhĩ. Nấm để sản xuất thực phẩm chức năng là những loại nấm cao cấp, chuyên cung cấp cho sản xuất thực phẩm chức năng như nâm Linh chi, Đông trùng hạ thảo, nấm hương, tang hoàng, vân chi....
+ Thành phần: Trên thế giới có khoảng 250.000 loài nấm trong đó có khoảng 300 loài có giá trị dược liệu. Thành phần chung của các loài nấm thực phẩm gồm có:
1)    Protein: hàm lượng trung bình: 25% trọng lượng khô.
2)    Acid Nucleic: hàm lượng: 5-8% trọng lượng khô.
3)    Lypid: hàm lượng trung bình 5-8% trọng lượng khô.
4)    Glucid và Xenlulose: hàm lượng trung bình 60%, trong đó 52% là đường, 8% là chất xơ. Gulucid của nấm không chỉ là chất dinh dưỡng mà còn có chất đa đường (Polysac charide) và hợp chất của đường đa có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh tật, nhất là khối u.
5)    Vitamin và khoáng chất: nguồn vitamin trong nấm thực phẩm rất phong phú, nhất là các vitamin B1, B2, C, PP, B6, axit Folic, B12, caroten, tiền vitamin D. Thành phần chất khoáng chủ yếu là: P, K....
6)    Một số nấm thực phẩm còn chứa một số hoạt chất sinh học.
+ Tác dụng: những tác dụng chủ yếu của nấm thực phẩm bao gồm:
(1)    Tác dụng chống khối u.
(2)    Tác dụng phòng chống bệnh tim mạch.
(3)    Tác dụng lam hạ đường huyết, phòng chống bệnh tiểu đường.
(4)    Tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch.
(5)    Giải độc gan, bổ dạ dày.
(6)    Chống oxy hóa, chống lão hóa, chống phóng xạ.
       153. Nấm Linh chi (Ganoderma lucidum)
Được trồng nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và đã được dùng hơn 4000 năm nay ở Đông Nam Á, nhằm tăng sinh lực, kéo dài tuổi thọ và điều trị bệnh gan.
Nấm linh chi có chứa protein, chất béo, carbohydrat và sợi.
Thành phần hóa học của linh chi trồng không khác thành phần hóa học của linh chi mọc hoang.
Các chất triterpen là hoạt chất chính của Linh chi: Đã xác định được 140 chất triterpen trong Linh chi trong đó có: acid ganoderic; acid ganosporanic A; các polysaccharid như β – D – glucan, heteropolysaccharid và glycoprotein; các protein; các nucleotid; các nucleosid.
Linh chi có các tác dụng sau: tăng cường miễn dịch, chống vữa xơ động mạch, chống viêm, giảm đau, chống ung thư, chống tia xạ, hạn chế tác hại của hóa trị liệu, an thần, kháng khuẩn, kháng virus, bảo vệ gan, chống rối loạn lipid máu, điều trị đái tháo đường, chống loét, chống lão hóa, còn dùng hỗ trợ điều trị ung thư máu, carcinom viêm gan.
Dùng dưới dạng nước sắc, rượu hay cao linh chi để bào chế viên nang, viên nén.
Người lớn ngày dùng 5-10g linh chi.
154. Nấm hương (Shiitake - Lentinus edodes)
Nấm hương được dùng lâu đời ở Trung Quốc và Nhật Bản để làm thực phẩm và thuốc.
Hiện nay nấm hương là 1 trong 5 loại nấm được trồng rộng rãi trên thế giới.
Nấm hương có giá trị dinh dưỡng cao, có chứa nhiều protein, lipid, carbohydrat, các vitamin, đặc biệt là provitamin D2, ergosterol 325mg%, dưới tác dụng của tia tử ngoại sẽ chuyển thành vitamin D2.
Các vitamin B và các nguyên tố vi lượng Fe, Mn, K, Ca, Mg, Cd, Cu, P và Zn.
Nấm hương khô có chứa 1 – 5 % các polysaccharid tan trong nước, còn chứa các polysaccharid chống ung thư, còn chứa nhiều sợi và các đường đơn.
Có chứa các acid béo chưa no như acid linoleic, acid tetradeccnoic...
Nấm hương có tác dụng chống ung thư, tăng cường miễn dịch cho cơ thể, giảm hàm lượng cholesterol máu, bảo vệ gan, còn kháng khuẩn, kháng virus, kháng ký sinh trùng, kháng nấm.
Dùng dưới dạng chè, cao để bào chế thuốc viên, thuốc nước.
Người lớn dùng 6-16g/ngày để ăn.
155. Ngày đóng gói (Date of packaging): Ngày mà thực phẩm được cho vào bao bì cuối cùng để bán.
156. Ngày hết hạn sử dụng (Use-by date/Recommended Last Consumtion date, Expiration date): Ngày kết thúc thời hạn dự tính mà sau đó thực phẩm, dưới các điều kiện bảo quản xác định, có thể không còn đầy đủ các đặc tính chất lượng vốn có của nó theo mong muốn thông thường của khách hàng. Sau ngày hết hạn sử dụng, thực phẩm coi như không có giá trị mua bán.
157. Ngày sản xuất (Date of manufacture): Ngày mà thực phẩm trở thành sản phẩm như nó đã được mô tả.
158. Ngân hạnh (Bạch quả)  - (Ginkgo biloba)
Họ Ginkgoaceae
Là cây cổ nhất hành tinh. Người Trung Quốc dùng làm cây cảnh, quả non ăn như rau và quả già để đièu trị một số bệnh đường hô hấp thở khò khè và bệnh đường tiểu tiện.
Dăm chục năm trở lại đây, các nhà khoa học Âu Mỹ đã phát hiện ra tác dụng dược lý vô cùng quý giá của cao lá ngân hạnh đó là tác dụng làm tăng lượng máu tuần hoàn cho não, dưỡng não, có tác dụng tốt lên trí nhớ, khả năng học tập và phòng bệnh lú lẫn cho người già,
Hiện nay được trông nhiều ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, châu Âu và châu Mỹ.
Lá ngân hạnh có chứa các flavonoid như quercetin, amentoflavon, bilobetin, ginkgetin; các aminoacid và các lacton tritecpen như bilobalid, ginkgolid A, ginkgolid B và ginkgolid C.
Cao lá hạnh nhân có tác dụng bổ não, kích thích tuần hoàn não, tăng trí nhớ, trị rối loạn cương cứng cơ quan sinh dục nam.
Còn có tác dụng chống dị ứng, hen suyễn, có hoạt tính chống oxy hóa mạnh.
Cao lá hạnh nhân được sử dụng rộng rãi ở Pháp, Đức, Anh, Mỹ, Canada, Trung Quốc cho người cao tuổi để duy trì và tăng cường tuần hoàn não, tăng trí nhớ, giảm khả năng đột quỵ còn làm tăng trí nhớ cho học sinh, sinh viên.
159. Nguy cơ ATTP (Risk of Food Safety): Là khả năng phơi nhiễm của mối nguy ATTP và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe do sự phơi nhiễm mối nguy đó gây ra:
Nguy cơ (Risk) = Mối nguy (Hazard) + Phơi nhiễm (Exposure)
Nói một cách khác: Nguy cơ là xác suất xuất hiện một hiện tượng có liên quan đến một hay một số biến số (được gọi là yếu tố nguy cơ), tức là xác suất xuất hiện của mối nguy.
160. Nguyên liệu thực phẩm (Raw Material): Là bất cứ sản phẩm nào là sản phẩm nông nghiệp hoặc trồng trọt ở dạng tự nhiên, từ đó được sản xuất, chế biến ra các sản phẩm thực phẩm cuối cùng.
161. Người xử lý thực phẩm (Processer): Là người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm mà thực phẩm đó được đóng gói hay không được đóng gói. Người đó sử dụng trang bị và dụng cụ dùng để chế biến thực phẩm  hay có các bề mặt vật dụng tiếp xúc với thực phẩm và vì vậy họ phải tuân theo các yêu cầu về vệ sinh thực phẩm .
162. Ngộ độc thực phẩm (Food Poisoning):
+  Định nghĩa: Ngộ độc thực phẩm (NĐTP) là một hội chứng bệnh lý do ăn   uống phải thực phẩm có chất độc.
+  Phân loại theo tiến triển:
-    Ngộ độc thực phẩm cấp tính: nói về một hội chứng cấp tính, xảy ra đột ngột, biểu hiện thường là các triệu chứng dạ dày – ruột (nôn, tiêu chảy…) và những triệu chứng khác tùy theo tác nhân gây ngộ độc (tê liệt thần kinh, co giật, rối loạn hô hấp, tuần hoàn, vận động…)
-    Ngộ độc thực phẩm mạn tính: là sự tích lũy dần dần các chất độc do ăn uống, gây nên các rối loạn cấu trúc và chức năng của các tế bào, tổ chức khác nhau, dẫn đến những hội chứng hoặc các bệnh mạn tính.
+ Nguyên nhân gây NĐTP:
-    Ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật.
-    Ngộ độc thực phẩm do hóa chất.
-    Ngộ độc thực phẩm do độc tố tự nhiên.
-    Ngộ độc thực phẩm do thực phẩm hư hỏng biến chất.
163. Người tiêu dùng thực phẩm (Consummer): Là người nhận sản phẩm thực phẩm để ăn uống.
+ Người tiêu dùng có quyền (theo Nghị định số 163/2004/NĐ-CP):
-    Sử dụng, lựa chọn thực phẩm và dịch vụ cung cấp thực phẩm an toàn vệ sinh.
-    Được cung cấp các thông tin về vệ sinh ATTP, về cách sử dụng thực phẩm an toàn.
-    Được bồi hoàn, bồi thường thiệt hại khi sử dụng thực phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn theo quy định của pháp luật.
-    Được tham gia góp ý kiến trong xây dựng và thực hiện chính sách pháp luật về VSATTP khi được trưng cầu.
+ Người tiêu dùng thực phẩm có trách nhiệm:
-    Tự bảo vệ mình trong việc tiêu dùng thực phẩm và sử dụng dịch vụ cung cấp thực phẩm.
-    Thực hiện đúng hướng dẫn về cách sử dụng thực phẩm an toàn.
-    Không sử dụng thực phẩm và dịch vụ cung cấp thực phẩm gây tổn hại đến sức khỏe của mình và cộng đồng.
-    Tự giác khai báo với cơ quan y tế gần nhất khi xảy ra ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.
-    Phát hiện, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về VSATTTP.

InIn ra

Trong công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa tăng tốc từ thập kỷ cuối của thế kỷ trước, đặc biệt tăng mạnh từ đầu thế kỷ này. Bên cạnh những ưu điểm vĩ đại của cuộc cách mạng công nghiệp, về mặt nguy cơ sức khỏe, chúng ta phải đối mặt với "Cơn thủy triều dịch bệnh mãn tính không lây gia tăng". Việc dự phòng dịch bệnh mãn tính không phải bằng vacxin như các loại dịch bệnh truyền nhiễm, mà phải bằng các biện pháp: chế độ ăn uống, vận động, sinh hoạt... trong đó "Thực phẩm chức năng là công cụ dự phòng sức khỏe của thế kỷ 21". Để giúp nâng cao "Hiểu đúng, làm đúng, dùng đúng" về thực phẩm chức năng (TPCN), Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam - VAFF cho đăng trên web site của Hiệp hội bộ giáo trình điện tử bao gồm 35 bài. Đây là một tài liệu đào tạo về TPCN lần đầu tiên được biên soạn ở Việt Nam.

Video sự kiện

Trụ sở VAFF: Tầng 14 - Cung Trí thức Thành phố Hà Nội - Lô 25D* - Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04 3795 8157 - Fax: 04 3795 8157
VAFF © 2010 Hiệp hội thực phẩm chức năng Việt Nam

Thiết kế bởi: